Thực hư về tác dụng của Xuyên tâm liên

Hoạt chất chính trong Xuyên tâm liên là Diterpen lacton và Flavonoid. Diterpen lacton gồm andrograpolid, neoandrographlid và những dẫn xuất, đã được chứng minh có tác dụng trong điều trị các bệnh sau:

Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, kháng khuẩn 

Cao nước hãm từ lá được tiến hành thí nghiệm trên chuột trắng cho thấy tác dụng là kháng viêm, giảm đau, và hạ sốt cao.

Bên cạnh đó hợp chất noandrographolic từ Xuyên tâm liên cho thấy tác dụng là chống sốt rét có ý nghĩa đối với Plasmodium berghei ở trên chuột nhắt trắng. 

Xuyên tâm liên có tác dụng ức chế những chủng vi khuẩn là: Staphyllococcus aureus, Shigela shigae, Mycobacterum tuberculosis. 

 

Viêm họng, Viêm xoang, Viêm phế quản cấp và mạn, bệnh Lao phổi

Thử nghiệm lâm sàng ở 50 bệnh nhân, Cao từ Xuyên tâm liên được dùng để kiểm chứng về những tác dụng điều trị cảm sốt và viêm xoang. Các bệnh nhân được cho uống mỗi lần 340mg cao, ngày dùng 3 lần. Và sau 5 ngày điều trị các triệu chứng và thời gian có những triệu chứng giảm đáng kể so với nhóm dùng placebo thay thế. 

Đối với viêm phế quản mạn (đa số là ở người lớn),thì kết quả tốt ở gần 80% trường hợp, ho và khối lượng đờm có giảm, và số ngày ho khạc trong mỗi đợt ít đi hẳn, khoảng cách giữa các đợt điều trị xa hơn hẳn. Ở viêm phế quản cấp (chủ yếu là ở trẻ em), thì thời gian bệnh rút ngắn hơn nhiều. Đối với trẻ thường có nhiều đợt tiến triển trong năm,và nếu dùng thuốc dự phòng (uống 10 ngày/ tháng), những đợt viêm cấp cũng trở nên thưa hơn. 

Trong điều trị Lao phổi, thì so sánh công thức IPS (INH, pyrazinamid và streptomycin trong 3 tháng) với công thức IPP, ISP. Thì trong đó viên Panilin chiết suất từ cây thuốc Xuyên tâm liên được thay thế lần lượt cho Streptromycin và Pyrazinamid, và áp dụng điều trị cho bệnh nhân Lao phổi đã cho kết quả tương tự như trên.